image banner
Tóm tắt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 với những nội dung chính như sau:

Tóm tắt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 

 
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 với những nội dung chính như sau: 
 
 
 
1. Về phạm vi nghiên cứu qui hoạch chung:

Phạm vi nghiên cứu qui hoạch chung bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng với diện tích khoảng 1.520 km2 trong mối quan hệ với những khu vực xung quanh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với diện tích khoảng 4.000 km2.


2. Về tính chất:


Thành phố Hải Phòng được xác định là đô thị trung tâm cấp quốc gia và là một trong những trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch của cả nước và vùng Duyên hải Bắc bộ; là thành phố cảng, cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc và cả nước. Ngoài ra, thành phố Hải Phòng cũng là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, có vị trí quan trọng về mặt an ninh và quốc phòng (theo Quyết định số 04/2002/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ).


3. Về các chỉ tiêu phát triển:


3.1. Qui mô dân số - lao động và phân bố dân cư:

a. Dân số:


Khu vực đô thị trung tâm các quận nội thành và vùng ven nội, dân số hiện trạng là 708.670 người (2001). Dự báo đến năm 2005 có khoảng 710.000 người và năm 2020 vào khoảng 1.100.000 người.

b. Qui mô đất đai:


Đất đô thị hiện có 5.636,7 ha đạt chỉ tiêu 90 m2/người, trong đó đất dân dụng là 3.013 ha đạt chỉ tiêu 42,5 m2/người.


Đến năm 2005 đất xây dựng đô thị là 6.682,5 ha với chỉ tiêu 94 m2/người, trong đó đất dân dụng là 3.195 ha, với chỉ tiêu 45 m2/ người.


Đến năm 2020 đất xây dựng đô thị là 10.518 ha với chỉ tiêu là 118,5 m2/người, trong đó đất dân dụng là 6.800 ha, với chỉ tiêu là 62 m2/ người.

3.2 Về định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị:

a. Hướng phát triển thành phố:

Được xác định trên cơ sở phát triển và cải tạo khu vực nội thành nhằm khai thác, tận dụng các quĩ đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả, kết hợp mở rộng và phát triển thành phố ra vùng ven đô, đặt biệt là khu vực Bắc sông Cấm, khu Tây bắc, khu Đông nam, khu đường 353 và ven biển phía Đông thành phố.

b. Về phân khu chức năng:

Đất xây dựng đô thị được phân thành các khu chức năng chủ yếu sau:


Các khu dân cư có diện tích xây dựng là 6.800 ha bao gồm: khu hạn chế phát triển và khu phát triển mở rộng thuộc 7 xã phía Nam thành phố, huyện An Hải, các xã hai bên đường 353 huyện Kiến Thuỵ; phía Tây nam thành phố quận Kiến An; phía Tây bắc thành phố quận Hồng Bàng, huyện An Hải và phía Bắc sông Cấm huyện Thuỷ Nguyên.


Các khu công nghiệp kho tàng: tổng diện tích đất công nghiệp là 4.500 ha, gồm: 1. Khu công nghiệp Tây Tây bắc thành phố qui mô 423 ha; 2. Khu công nghiệp Hạ Lý - Thượng Lý - Sở dầu quận Hồng Bàng qui mô 265 ha; 3. Khu công nghiệp Quán Trữ qui mô 40 ha; 4.Khu công nghiệp Cống Đôi - Văn Tràng qui mô 65 ha; 5.Khu công nghiệp Tiên Hội qui mô 30 ha; 6.Khu công nghiệp Đông Hải qui mô 400 ha; 7.Khu công nghiệp Đình Vũ qui mô 937 ha; 8.Khu công nghiệp Minh Đức - Tràng Kênh (huyện Thuỷ Nguyên) qui mô 150 ha; 9.Khu công nghiệp Bến Rừng qui mô 405 ha; 10.Khu công nghiệp Vĩnh Niệm qui mô 20 ha; 11.Khu công nghiệp Hải Thành qui mô 50 ha; 12.Khu công nghiệp An Đồng qui mô 25 ha; 13.Khu công nghiệp Đồng Hoà qui mô 70 ha; 14. Khu công nghiệp Bến Kiền qui mô 100 ha; 15.Khu công nghiệp Đường 355 qui mô 200 ha; 16.Khu công nghiệp chế xuất Hải Phòng 96 qui mô 50 ha; 17.Khu công nghiệp Bàng La qui mô 50 ha; 18.Khu công nghiệp Lê Thiện qui mô 150 ha; 19.Khu công nghiệp Đại Bản - An Hưng qui mô 400 ha và các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị vệ tinh, thị trấn, thị tứ và các làng nghề truyền thống qui mô khoảng 750 ha.


Hệ thống các trung tâm thành phố gồm:


Hệ thống trung tâm dịch vụ được tổ chức thành 3 cấp phục vụ: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên


Hệ thống trung tâm hành chính - chính trị: trước mắt bố trí tại các cơ sở đã có thuộc quận Hồng Bàng và dọc các đường Hoàng Văn Thụ - Cầu Đất - Lạch Tray, dải trung tâm từ cảng - chợ Sắt; trong tương lai bố trí tại đô thị mới Bắc sông Cấm.


Các khu lịch nghỉ ngơi: bố trí tại khu vực nội thành, khu vực ven đô và các khu du lịch nghỉ dưỡng và vùng bảo vệ thiên nhiên ngoại thành như: khu cảnh quan Bắc Thuỷ Nguyên (sông Giá); khu du lịch Đồ Sơn và đảo Cát Bà gắn với vịnh Hạ Long.


Các khu trung tâm chuyên ngành: khu ở cho người nước ngoài; các trường đào tạo; viện nghiên cứu khoa học, trụ sở cơ quan nhà nước; các trung tâm y tế, nghỉ dưỡng, chữa bệnh và các trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí được bố trí trong các khu đô thị.


Ngoài các khu trên, qui hoạch chung đã xác định các khu: an ninh quốc phòng trên cơ sở các khu vực hiện có và khu vành đai xanh thành phố và các vùng cần xây dựng khác.

c. Về kiến trúc và cảnh quan đô thị


Đối với khu vực hạn chế phát triển (vùng đô thị cũ) giữ gìn, tôn tạo các di sản văn hoá lịch sử và công trình kiến trúc có giá trị; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng tỷ lệ cây xanh, xây dựng một số nhà cao tầng ở một số vị trí thích hợp nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan, văn hoá truyền thống của đô thị.


Đối với khu vực mở rộng phát triển các khu đô thị mới hiện đại có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hợp lý với tỷ lệ cây xanh cao; lưu ý phát triển nhà cao tầng tại các khu trung tâm và trục đường quan trọng, đồng thời đô thị hoá các làng xóm hiện có, gắn với cơ cấu qui hoạch chung của thành phố.


Đối với khu vực ngoại thành, phát triển vùng nông thôn tiên tiến, kết hợp xây dựng các khu vui chơi, giải trí đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.

3.3 Qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

a. Về giao thông:

Đến năm 2020 đất xây dựng cơ sỏ hạ tầng giao thông, bao gồm cả giao thông động và giao thông tĩnh phải đạt tỷ lệ 23% - 25% đất xây dựng đô thị.

Từng bước cải tạo, xây dựng và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không đảm bảo gắn kết thành phố với các đô thị trong vùng, cả nước và quốc tế tạo điều kiện phát triển giao thông đô thị.

b. Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

Đảm bảo độ dốc nền qui hoạch để thoát nước thuận lợi; xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp với điều kiện của khu đô thị cũ.

c. Về cấp nước:

Đảm bảo nguồn nước mặt cấp cho đô thị Hải Phòng với chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2005 là 150 lít/người/ngày đêm, 90% dân số đô thị được cấp nước đến năm 2020 là 180 lít/người/ngày đêm với 95% - 100% dân số đô thị được cấp nước.

d. Về cấp điện:

Sử dụng nguồn điện từ hệ thống điện quốc gia là nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy nhiệt điện Tam Hưng. Xây dựng các trạm nguồn Vật Cách, Đình Vũ; cải tạo và xây dựng các trạm chính 110KV.

e. Về thông tin - bưu chính viễn thông:

Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu điện, hoàn chỉnh mạng lưới trạm bưu cục khu vực mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông tiên tiến đến năm 2020 có khoảng 22 - 24 máy điện thoại/100 dân.

f.Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Đảm bảo nước thải công nghiệp và sinh hoạt phải được xử lý cho từng nhà máy, khu công nghiệp và các công trình đạt yêu cầu về vệ sinh theo qui định mới được xả ra sông hồ, kênh mương; xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn và nghĩa trang hợp vệ sinh; tăng cường diện tích cây xanh làm cho thành phố Hải Phòng trở thành đô thị xanh, sạch, đẹp.
 
 

QR Code
 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

 

TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0