image banner
Quyết định số 706/QĐ-UB ngày 03/4/2002 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị xã Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đến năm 2020
 
Quyết định số 706/QĐ-UB ngày 03/4/2002 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị xã Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đến năm 2020

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

         - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căn cứ Thông báo số 87/TB-TU ngày 25/01/2002 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng  về các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị xã Đồ Sơn, huyện Cát Hải và thị trấn Cát Bà;

- Căn cứ ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng tại văn bản số 2272/BXD-KTQH ngày 19/12/2001 và Tổng cục Du lịch tại văn bản số 1209/TCDL-KHĐT ngày 13/112/2001;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 42/SXD ngày 28/03/2002;

- Xét Tờ trình số 140/TT-QH ngày 12/03/2002 của Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn và Viện Quy hoạch về đồ án quy hoạch chi tiết thị xã Đồ Sơn do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập,
 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều I: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng thị xã Đồ Sơn, với những nội dung sau:

1/ Tính chất, chức năng nhiệm vụ:

- Là đô thị vệ tinh của đô thị trung tâm.

- Là trung tâm dịch vụ du lịch nghỉ mát của trong nước và quốc tế.

- Đánh bắt cá biển, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối

- Là vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng.

2/ Quy mô của đô thị:

a) Diện tích đến năm 2020:                     3.094,9 ha

b) Dân số hiện tại               :                  30.045 người

Dân số đến năm 2010:                  50.000 người

Dân số đến năm 2020:                  60.000 ÷ 70.000 người

3/ Định hướng phát triển du lịch:

- Là nơi nghỉ mát, an dưỡng và tắm biển với cường độ hoạt động cao trong thời kỳ nghỉ hè.

- Là nơi nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cuối tuần cho Thành phố và các vùng phụ cận.

- Là nơi vui chơi giải trí hiện đại cho khách trong nước và quốc tế.

- Là điểm đầu mối giao thông cơ sở hậu cần cho tuyến du lịch Đồ Sơn - Cát Bà - Hạ Long.

Phát triển Đồ Sơn thành khu du lịch cao cấp và đại chúng theo hướng khai thác tổng thể lãnh thổ Đồ Sơn, đảo Cát Bà, vịnh Hạ Long. Tận dụng ưu thế về giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường cảnh quan.

4/ Phân khu chức năng:

a) Trung tâm thị xã: Có diện tích 388,9 ha

- Trung tâm hành chính, chính trị, công cộng dịch vụ và các cơ quan văn phòng có diện tích 28,37 ha ứng với tiêu chuẩn 5m2/người.

- Đất cây xanh đô thị        62,86 ha.

- Đất công nghiệp             : 12,99 ha.

- Đất các đơn vị ở diện tích 215,43 ha quy mô dân số 3,9 vạn người đạt tiêu chuẩn 55 m2/người.

- Đất giao thông đô thị       : 36,8 ha

b) Khu vực xã Bàng La:

- Các đơn vị ở có diện tích 249,35 ha. Các đơn vị này được phát triển trên cơ sở các khu vực dân cư nông thôn: Làm muối, nuôi trồng thủy sản trở thành khu dân cư có các hoạt động hướng về phục vụ du lịch, thành các làng du lịch với mật độ xây dựng thấp 25 ÷ 30%.

- Quy mô dân số dự kiến  : 1,8 vạn người.

- Đất cây xanh                  :43,87 ha.

- Đất giao thông đô thị       : 10,97 ha.

- Đất công nghiệp kho tàng: 2,86 ha.

- Đất dự trữ phát triển        : 25,32 ha

c) Khu I hiện tại:

- Có diện tích 123,07 ha; có chức năng là khu du lịch nghỉ mát ven bờ. Khu vực này chủ yếu phục vụ các hoạt động nghỉ ngơi giải trí thiên về động và dành chủ yếu cho khách du lịch đại chúng.

- Đất quốc phòng quản lý diện tích             : 47,02 ha gồm 13 ô đất.

- Đất du lịch nghỉ mát có diện tích              : 49,46 ha gồm 21 ô đất.

d) Khu II hiện tại:

- Có diện tích 130,09 ha trong đó: Diện tích hiện có là 96,77 ha. Diện tích lấn biển là 33,32 ha. Là khu nghỉ mát bán đảo. Đây là các khu vực có hoạt động du lịch nghỉ ngơi giải trí gắn liền với biển và núi.

- Phần đất quốc phòng quản lý có diện tích:            50,20 ha gồm 7 ô đất.

- Đất du lịch nghỉ mát có diện tích              :          62,93 ha gồm 24 ô đất.

e) Khu III hiện tại:

- Có diện tích 88,81 ha trong đó: Diện tích đất hiện có là 75,03 ha; diện tích đất lấn biển là 13,78 ha. Có chức năng là khu nghỉ mát bán đảo và đảo. Đây là khu vực các hoạt động du lịch nghỉ ngơi giải trí cao cấp gắn liền với biển và núi.

- Đất an ninh quốc phòng quản lý ở núi Đầu Nở với diện tích 6,65 ha. Đất du lịch nghỉ mát có diện tích 65,41 ha chia làm 29 ô đất.

- Các ô đất đã phát triển về cơ bản vẫn giữ nguyên chức năng sử dụng đất song được cải tạo chỉnh trang nhằm tôn tạo cảnh quan khu vực.

- Bến Vạn Hương được nâng cấp để có đủ điều kiện tạo thành cảng hậu cần cho tuyến du lịch biển nối với Hạ Long - Cát Bà.

Khu vực đảo hòn Dáu được tổ chức thành khu vực du lịch sinh thái.

g) Khu vực C4:

Có diện tích 237,03 ha gồm toàn bộ khu vực núi Đồ Sơn. Đây là diện tích do Bộ quốc phòng quản lý. Tại đây chỉ cho phép khai thác các hoạt động du lịch leo núi, nghỉ ngơi giữ gìn và phát triển thành khu vực cây xanh sinh thái cho khu vực du lịch nghỉ mát và cả đô thị.

5/ Định hướng về tổ chức không gian cảnh quan:

- Trục không gian trung tâm thị xã với tính chất là trục hành chính, thương mại dịch vụ và cảnh quan.

- Trục không gian chạy dọc ven biển với tính chất là trục không gian cảnh quan.

- Ngoài ra trong từng đơn vị ở, các khu vực phát triển đều có các trục không gian riêng gắn liền với 2 trục không gian trên qua hệ thống giao thông và cây xanh, mặt nước.

- Phát triển chiều cao: Khuyến khích phát triển các công trình cao tầng tại khu vực trung tâm của khu I (khu vực du lịch) và khu vực trung tâm thị xã. Hai khu vực cao tầng này sẽ là điểm nối về không gian với các khu đô thị mới dọc đường 353.

6/ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.1. Giao thông:

- Hệ thống giao thông trục chính xuyên bán đảo thay đổi theo 3 loại mặt cắt chính: 43m, 34m, 30m.

- Bến xe khách dự kiến di chuyển đặt tại đường 353 thuộc khu vực dự kiến phát triển san Golf.

- Bến cảng dự kiến phát triển 4 bến: Cảng cá tại khu vực bến Săm, cảng bến Nghiêng, cảng hậu cần Vạn Hương và bến cảng cho tàu thuyền du lịch tại khu I.

- Hệ thống giao thôgn khu vực quy hoạch bao gồm đường liên khu vực rộng từ 17,5m ÷ 30m. Đường phân khu vực, đường nhánh có mặt cắt 13,5m ÷ 17,5m. Tuyến đường chạy dọc theo bờ biển phía Tây núi Đồ Sơn có mặt cắt thay đổi 15m ÷ 26m. Lòng đường cố định rộng 12m.

6.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước và chuẩn bị kỹ thuật xây dựng:

+ Thoát nước mưa:

- Nước mưa thoát ra biển.

- Nước bẩn được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra biển.

+ Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất đai.

- Cao độ san nền 4,5m (Cao độ Hải Phòng).

- Đối với các ô đất đã phát triển chủ yếu là chỉnh trang san lấp cục bộ.

+ Thoát nước bẩn:

- Hệ thống thoát nước bẩn tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ lượng nước thải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn.

- Lưu vực I: Bao gồm toàn bộ khu vực du lịch nghỉ mát, nhu cầu phải xử lý nước thải 10.000m3/ ngày đêm được đưa về trạm xử lý Vạn Bún.

- Lưu vực II: Là phần còn lại của thị xã. Tòan bộ nước thải của lưu vực được thu gom và đổ vào trạm xử lý gần sông Họng.

6.3. Cấp nước:

Nguồn cấp nước hiện nay lấy từ trạm tăng áp xóm Chẽ. Dự kiến sau này nguồn cấp nước lấy từ nhà máy nước Phân Dũng qua tuyến ống trục D400 chạy sát trục đường 353.

6.4. Thu gom và xử lý rác thải:

Khối lượng rác thải bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, bệnh viện và rác thải du lịch tập trung về bãi xử lý rác cống Họng.

 6.5. Cấp điện:

Nguồn cấp điện từ trạm biến thế 110/22KV Đồ Sơn với công suất 1800 + 3200 KVA.

Tổng nhu cầu dùng điện 73.840 KVA.

Điều II:

- Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn có trách nhiệm thực hiện các nội dung ghi tại điều I; Căn cứ Quy hoạch được duyệt, lập kế hoạch quản lý quy hoạch và triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định hiện hành; xây dựng Điều lệ Quản lý quy hoạch.

- Giao Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn tổ chức công bố Quy hoạch được duyệt và cắm mốc chỉ giới để quản lý quy hoạch theo quy hoạch được duyệt.

- Trong quá trình thực hiện nếu cần phải điều chỉnh bổ xung quy hoạch đã duyệt, Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh bổ xung kịp thời.

Điều III:  Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính - Nhà đất, Giao thông Công chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Du lịch, Viện trưởng Viện Quy hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn, Thủ trưởng các ngành, cấp có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0