image banner
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm
Mô tả quy hoạch

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị mới Bắc sông Cấm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của thành phố để phát triển mở rộng đô thị Thành phố lên khu vực phía Bắc đã được xác định tại Nghị quyết 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị và Quy hoạch chung xây dựng thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009, Nghị Quyết số 04-NQ/TU ngày 03/01/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (khóa XIV) về phát triển và quản lý đô thị Hải Phòng và Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

Để từng bước thực hiện chủ trương trên, Ủy ban nhân dân Thành phố đã có Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hành chính – Chính trị thành phố Hải Phòng.

Trên cơ sở Nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Xây dựng đã chỉ đạo Viện Quy hoạch tổ chức khảo sát nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết; phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên tổ chức lấy ý kiến cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan vào tất cả các nội dung của đồ án quy hoạch.

Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu cho thấy, để phát triển thành khu đô thị mới văn minh hiện đại với tầm nhìn chiến lược và lâu dài, cần có thời gian và nguồn lực rất lớn cho công tác quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị. Mặt khác, một số khu chức năng trong Khu đô thị như các công trình công cộng quy mô lớn, tượng đài Hồ Chính Minh, Nhà hát … phải tổ chức thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc và quy hoạch theo Thông tư 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009 của Bộ Xây dựng về thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng. Do vậy, việc nghiên cứu đồng thời cả quy hoạch kiến trúc và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay sẽ ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện dự án.

Ngoài ra, khu vực nghiên cứu quy hoạch gồm nhiều khu chức năng như công cộng, thương mại, dịch vụ, văn hóa, công viên cây xanh sinh thái, quốc phòng, an ninh …, trong đó các công trình trụ sở hành chính – chính trị mới của Thành phố chỉ là một khu chức năng của đô thị. Như vậy, tên gọi của đồ án là Trung tâm Hành chính – Chính trị thành phố Hải Phòng theo Nhiệm vụ đã được phê duyệt chưa thể hiện được đầy đủ tính chất, chức năng của khu vực quy hoạch. Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 4482/VP-QH ngày 15/7/2016, cần thiết phải điều chỉnh tên gọi của đồ án là Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm.

Vừa qua, ngày 24/6/2016 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1131/QĐ-TTg phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm trong đó thời gian thực hiện dự án là 5 năm (từ 2016 đến 2020).

Để kịp thời đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án theo Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, trong giai đoạn trước mắt cần thiết phải tập trung nghiên cứu hoàn thiện Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị mới Bắc sông Cấm trên cơ sở phương án quy hoạch chi tiết đã tổ chức nghiên cứu và lấy ý kiến cộng đồng, giải pháp quy hoạch kiến trúc sẽ được tiếp tục triển khai trong các giai đoạn sau theo quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt.

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị mới Bắc sông Cấm phải đảm bảo sự đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu đối với việc điều chỉnh tăng tầng cao của các công trình để tiết kiệm quỹ đất, xây dựng cảnh quan đô thị hiện đại, tăng diện tích khoảng xanh và khoảng lùi công trình; hợp khối các công trình công cộng để mở rộng đất cây xanh, thương mại, dịch vụ, quảng trường và các không gian mở khác …  theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Thông báo số 242/TB-UBND ngày 16/9/2015.

Để có cơ sở triển khai Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm với lý do nêu trên, việc triển khai lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm là hết sức cần thiết.

 

Thông tin quy hoạch
Thuyết minh quy hoạch

1.    Tên đồ án quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm.

2.    Phạm vi nghiên cứu:

  • Bao gồm toàn bộ phạm vi ranh giới theo báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 24/6/2016.

a)    Phần tả ngạn sông Cấm thuộc huyện Thủy Nguyên:

  • Phía Đông giáp Khu đô thị, dịch vụ và công nghiệp VSIP.
  • Phía Tây giáp tỉnh lộ 359.
  • Phía Nam giáp sông Cấm
  • Phía Bắc giáp trục đường chính Đông Tây.

b)    Phần hữu ngạn sông Cấm thuộc các quận Hồng Bàng:

  • Phía Đông giáp trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng.
  • Phía Tây giáp đường Bến Bính.
  • Phía Nam giáp đường Thất Khê.
  • Phía Bắc giáp sông Cấm.

3.    Quy mô nghiên cứu:

- Tổng diện tích quy hoạch: 324 ha.

- Dân số quy hoạch: khoảng 17,500 người.

4.    Nội dung quy hoạch:

4.1.  Chuẩn bị kỹ thuật:

a)    Cốt nền xây dựng (theo cao độ Lục địa):

  • Cốt nền xây dựng khu vực phía trong đê sông Cấm: ≥+2,6m;
  • Cốt nền xây dựng khu vực phía ngoài đê sông Cấm: khu vực công viên cây xanh: +2,3m; khu vực không gian tiếp cận mặt nước theo cao độ hiện trạng: +0,6 ÷ +1,6m;

-   Đê sông Cấm (siêu đê), cao trình đê: +4,6m (có tính đến sự biến đổi khí hậu và nước biển dâng).

b)Thoát nước mặt:

-    Phương án thoát nước: thoát nước mặt và nước thải tách riêng.

-    Phân lưu vực thoát nước: gồm 19 lưu vực thoát nhỏ theo các cửa xả.

-    Hướng thoát: từ hệ thống kênh dẫn nước và hồ điều hòa qua cống ngăn triều, trạm bơm rồi thoát ra sông Cấm.

-    Mạng lưới đường ống: Sử dụng kết hợp cống tròn từ D500÷D1500mm và cống hộp từ 1500 x 1800mm ÷ 2500 x 2000mm.

-    Các công trình đầu mối: hệ thống kênh và hồ điều hòa diện tích F=17,7ha; 02 trạm bơm cưỡng bức tại 02 cống ngăn triều, công suất Q=22m3/s/trạm.

-    Đê tả sông Cấm: đê kết hợp đường giao thông với bề rộng B=30m; cao trình đỉnh đê +4,6m (cao độ lục địa).

4.2.  Giao thông:

a)Giao thông đối ngoại:

-    Giao thông đường thủy: quy hoạch 01 bến tàu du lịch phục vụ du lịch dọc sông Cấm.

-    Giao thông đường bộ:

-         + Đường phố chính Đông Tây, Bắc Nam có lộ giới B=90m (mặt cắt 1-1), trong đó: lòng đường rộng 2x(17,0+8,0)=50,0m; vỉa hè và đường xe đạp rộng 2x12,0=24m; dải phân cách rộng 2x5,0+6,0=16,0m.  

     + Mở rộng tỉnh lộ 359 có lộ giới B=50,5m (mặt cắt 2–2), trong đó: lòng đường rộng 2x(11,25+6)=34,5m; vỉa hè rộng 2x5=10m; dải phân cách rộng 4+2x1=6m.

b)Giao thông đô thị:

* Mặt cắt ngang :

-    Đường mặt cắt 3-3 (đường khu vực) có lộ giới B=45,0m, trong đó: lòng đường rộng 2x11,5=23m; vỉa hè và đường xe đạp rộng 2x10,0=20m; dải phân cách rộng 2m.

-    Đường mặt cắt 4-4 (đường khu vực, đoạn vào hầm tuynel đi Dải trung tâm thành phố) có lộ giới B=59,0m, trong đó: lòng đường rộng 2x11,5+2x8,0=39m; vỉa hè 4x4,5=18m; dải phân cách rộng 2m.

-    Đường mặt cắt 5-5 (đường phân khu vực) có lộ giới B=36m, trong đó: lòng đường rộng 2x12=24m; vỉa hè rộng 2x5=10m; dải phân cách rộng 2m.

-    Đường mặt cắt 6-6 và 6.1-6.1 (đường phân khu vực và đường trên mặt đê sông Cấm) có lộ giới B=30m, trong đó: lòng đường rộng 2x9=18m; vỉa hè rộng 2x5=10m; dải phân cách rộng 2m.

-    Đường mặt cắt 7-7 (đường Hoàng Văn Thụ, đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường ven sông Cấm) có lộ giới B=31m, trong đó: lòng đường rộng 2x10,5=31m; vỉa hè rộng 2x5=10m.

-    Đường mặt cắt 8-8 (đường Nguyễn Tri Phương) có lộ giới B=19,5m, trong đó: lòng đường rộng 12m; vỉa hè rộng 2,5+5=7,5m.

-    Đường mặt cắt 9-9 (đường nội bộ) có lộ giới B=22m, trong đó: lòng đường rộng 12m; vỉa hè rộng 2x5=10m.

-    Đường mặt cắt 10-10 (đường nội bộ) có lộ giới B=16,5m, trong đó: lòng đường rộng 8,5m; vỉa hè rộng 2x4=8m.

* Tổ chức nút giao thông:

-    Nút giao thông khác mức: quy hoạch 03 nút giao khác mức:

+ Nút giao giữa tỉnh lộ 359 với đường phố chính Đông Tây.

+ Nút giao giữa tỉnh lộ 359 với đường khu vực.

+ Nút giao giữa đường dẫn phía Bắc cầu Hoàng Văn Thụ với đường ven sông.

-    Các nút giao cùng mức khác gồm 3 dạng: nút đơn giản, nút giao kênh hóa và nút hình xuyến.

*  Tổ chức hệ thống cầu, hầm:

-    Cầu Bính giữ nguyên quy mô hiện hữu;

-    Cầu Hoàng Văn Thụ (kết nối đường Hoàng Văn Thụ với đường phố chính Bắc Nam): tĩnh không H=25,0m; bề rộng B=33,5m.

-    Hầm Tuynel kết nối từ Dải trung tâm thành phố với đường khu vực Bắc Nam của Khu đô thị Trung tâm Bắc Sông Cấm.

-    Bố trí 4 cầu vượt và 7 hầm chui cho người đi bộ.

*  Giao thông công cộng:

  • Tuyến xe buýt thông thường với 16 nhà chờ hoạt động trên các tuyến đường khu vực.
  • Tuyến xe buýt nhanh BRT với 05 nhà chờ hoạt động trên các đường phố chính.

* Bãi đỗ xe:

  • 10 bãi đỗ xe ngoài trời với tổng diện tích là 5,26ha;
  • 04 bãi đỗ xe ngầm với diện tích là 6,73ha.

4.3.  Cấp nước:

  • Nhu cầu dùng nước đô thị trung bình Qtb=19.022m3/ngày đêm;
  • Nhu cầu ngày lớn nhất khi có cháy Qmax=23.798m3/ngày đêm;
  • Nguồn nước: nhà máy nước Ngũ Lão công suất 290.000m³/ngđ và nhà máy nước An Dương công suất 200.00m³/ngđ thông qua trạm bơm tăng áp Tân Dương.
  • Công trình đầu mối: 01 trạm bơm tăng áp Tân Dương công suất 25.000m³/ngđ, diện tích 5.000m².
  • Mạng lưới đường ống: Đường ống chính mạng vòng có đường kính từ Ø100 đến Ø400mm, kết hợp cấp nước chữa cháy.
  • Mạng lưới cấp nước chữa cháy: Đặt các trụ cứu hỏa trên mạng lưới đường ống cấp nước, khoảng cách giữa các trụ từ 100÷150m. Các trụ cứu hỏa đặt trên vỉa hè gần các ngã 3, ngã 4 để thuận tiện cho việc lấy nước.

4.4.  Cấp điện:

  • Phụ tải tính toán : 159.088,8 kVA
  • Nguồn điện: lấy từ trạm biến áp 220/110kV Thủy Nguyên;
  • Lưới điện: Lưới điện cao thế 110kV ngầm cấp cho trạm biến áp 110/22kV; Lưới trung thế 22kV được thiết kế theo dạng mạch vòng kín, vận hành hở; Lưới hạ thế 0,4kV từ các trạm biến áp phụ tải cung cấp điện cho các khu vực có nhu cầu dùng điện thấp.;
  • Công trình đầu mối: 01 trạm biến áp 110/22kV công suất 3x63MVA, diện tích 0,65ha; 39 tủ RMU+RTU. Các trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV sẽ được đấu ghép với các tủ RMU. Sử dụng trạm biến áp dạng một cột hoặc trạm kios;

-    Chiếu sáng: Nguồn điện từ trạm biến áp 22/0,4kV- 50kVA, lưới chiếu sáng đường được cung cấp bởi một tuyến cáp ngầm riêng 0,4kV theo hệ thống chiếu sáng dọc đường. Đèn chiếu sáng cao áp có công suất 115W, điều khiển đóng ngắt bằng hệ thống chiếu sáng tự động theo thời gian.

4.5.  Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a)Thoát nước thải:

  • Nguyên tắc: Hệ thống thu nước thải được tách riêng hoàn toàn, nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung;
  • Khối lượng nước thải phát sinh: Q=14.683 m3/ngày đêm;
  • Phương án thoát nước: Nước thải được thu gom triệt để và được dẫn về khu xử lý nước thải tập trung, sau khi xử lý đạt cột B1 theo QCVN 08:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường.
  • Mạng lưới đường cống: cống trục BTCT đường kính từ D600÷D1000mm, cống bao BTCT đường kính từ D400÷D600mm; bố trí 447 giếng thăm, khoảng cách các giếng từ 20m÷60m.

-    Công trình đầu mối: 01 nhà máy xử lý nước thải đặt tại cuối lưu vực, giáp với hồ điều hòa và tuyến đê sông Cấm, diện tích 2,82ha (bao gồm cả diện tích cây xanh cách ly), công suất Q= 25.000 m3/ng.đ, xây dựng ngầm và kín; 01 trạm bơm chính tại lô KT4, công suất 25.000m³/ngđ, diện tích 450m²; 03 trạm bơm dâng, công suất từ 5.000 ÷ 9.000 m3/ng.đ.

b)Vệ sinh môi trường:

  • Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh: 59,83 tấn/ngđ;
  • Rác thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, bố trí 351 thùng rác công cộng ở nơi tập trung đông người, khu vực công cộng và dọc các trục đường phố;
  • Nhà vệ sinh công cộng: 19 nhà vệ sinh loại 1 theo QCVN 07-9:2016/BXD bố trí trên các trục phố chính, khu thương mại, nơi sinh hoạt công cộng…

-   Rác thải được thu gom 100%, rác thải không thể tái chế được vận chuyển đến Khu xử lý rác thải tập trung Gia Minh – Thủy Nguyên, rác thải độc hại đưa về khu xử lý rác thải độc hại của thành phố;

c)     Nghĩa trang:

Di chuyển các nghĩa trang nhỏ lẻ về nghĩa trang tập trung của thành phố.

d)    Môi trường chiến lược:

-    Nội dung cụ thể tại đồ án quy hoạch.

4.6.  Thông tin liên lạc:

-    Toàn bộ lưới thông tin trong phạm vi quy hoạch được thiết kế ngầm đi chung hào cáp kỹ thuật khác.

-    Quy hoạch 01 trung tâm thông tin truyền thông, 01 trung tâm thông tin liên lạc tổng hợp phục vụ các hoạt động báo chí, tuyên truyền

-    Lắp đặt trung tâm điều tiết giao thông, trung tâm phòng cháy chữa cháy, trung tâm điều hành lưới điện và chiếu sáng phục vụ điều hành các hoạt động đô thị trong khu vực.

-    Đầu tư lắp đặt hệ thống chuyển mạch tại các vùng trọng điểm như Trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ.

-    Phát triển mạng thế hệ mới NGN (mạng thoại PSNT–mạng không dây–mạng INTERNET); Mạng PSTN và mạng số liệu sẽ phát triển theo hướng hội tụ về mạng NGN; Công nghệ thông tin di động 4G.

4.7.  Quy hoạch không gian ngầm đô thị:

-    Quy hoạch 04 bãi đỗ xe ngầm với tổng diện tích 6,73ha .

-    Tuynen kỹ thuật được bố trí hai bên đường phố chính Đông – Tây, Bắc – Nam.

Hộp kỹ thuật được bố trí hai bên các trục đường khu vực, phân khu vực và nội bộ

 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0