2.1. Vị trí – phạm vi ranh giới, quy mô
Dự án thuộc tổ dân phố Bàng Trung, phường Bàng La, quận Đồ Sơn, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 19km về phía Đông Nam.
- Phía Tây: Giáp đường tỉnh 361
- Phía Bắc: Giáp đường tỉnh 361
- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng
- Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng
Quy mô: 616,6m2


2.2. Đánh giá hiện trạng
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Địa hình - địa mạo
Khu đất quy hoạch chủ yếu là đất trống, đất bãi lau sậy và ao, có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ nền trung bình khoảng +0,95m.
b. Khí hậu thủy văn
Khu vực quy hoạch xây dựng mang đặc điểm chung của thành phố Hải Phòng, nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa:
- Hướng gió chủ đạo: mùa đông (gió Bắc, Đông Bắc), mùa hè (gió Đông, Đông Nam).
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,6oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) 16,8oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) 29,4oC
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 6,5oC
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39,5oC
- Mưa:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.494,7mm (đo tại Hòn Dấu)
+ Số ngày mưa trong năm: 117 ngày
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tháng mưa lớn nhất là tháng 8 với lượng mưa 352mm
+ Lượng mưa một ngày lớn nhất quan trắc được ngày 20/11/1996: 434,700mmm (tại Hòn Dáu).
- Độ ẩm: Có trị số cao và ít thay đổi trong năm
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1 độ ẩm là 80%
+ Mùa mưa ẩm từ tháng 3 4 tháng 9 độ ẩm lên tới 91%
+ Độ ẩm trung bình trong năm là 83%
- Gió: Hướng gió thay đổi trong năm.
+ Từ tháng 11 - 3 hướng gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc.
+ Từ tháng 4 - 10 hướng gió thịnh hành là gió Nam và Đông Nam.
+ Từ tháng 7 - 9 thường có bão cấp 74cấp 10, đột xuất có bão cấp 12.
+ Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 40m/s.
- Bão: Mùa hè là thời kỳ xuất hiện bão và áp thấp nhiệt đới từ biển Đông gây ảnh hưởng lớn đến thời tiết cũng như các yếu tố động lực ở ven biển, bão đạt cấp 11-12 (ứng với tốc độ 110-120km/h).
c. Địa chất thủy văn, địa chất công trình
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm chung của thành phố Hải Phòng:
Khu vực nghiên cứu nằm gần sông Lạch Tray.
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi tính đệ tứ gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa chất công trình yếu (Cường độ chịu tải trung bình d = 0,5kg/cm2).
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất quy hoạch chủ yếu là đất trống, có 3 công trình cấp bốn hiện trạng, trong quá trình triển khai xây dựng được san lấp đến cao độ quy hoạch.
BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
TỈ LỆ
|
(M2)
|
(%)
|
1
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HIỆN TRẠNG
|
64,80
|
10,51
|
2
|
ĐẤT MẶT NƯỚC
|
218,80
|
35,48
|
3
|
ĐẤT TRỐNG
|
333,10
|
54,01
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH
|
616,70
|
100,00
|
2.2.3. Hiện trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Khu vực nghiên cứu phía Tây Bắc tiếp giáp đường tỉnh 361 và khu dân cư của tổ dân phố Bàng Trung, phường Bàng La; Phía Đông tiếp giáp với nhà văn hóa Tiểu Bàng.
- Hiện trạng khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất trống và đất ao, có 2 công trình cấp bốn hiện trạng có tổng diện tích là 64,8m2, ngoài ra diện tích phần đất khác trong khu chủ yếu là ao và đất trống.
2.2.4. Hiện trạng về dân cư, xã hội:
- Trong ranh giới quy hoạch không hộ dân sinh sống.
- Không có công trình hạ tầng xã hội trong khu vực nghiên cứu.
2.2.5. Định hướng quy hoạch cấp trên đối với khu vực
- Theo Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025: Xác định khu vực này là đất ở tại ô đất N52-12 phân Lô A52.
+ Các quy định liên quan theo điều chỉnh quy hoạch tại ô đất N52-12 phân Lô A52:
- Đất ở mới - đất ở hiện trạng.
- Tầng cao tối thiểu 1 tầng , tối đa là 3 tầng.
+ Hạ tầng kỹ thuật đầu mối khu vực theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 23/07/ 2013 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và Quy định quản lý theo Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật nội bộ trong phạm vi nghiên cứu được bổ sung trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500.
2.2.6. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ nền: khu vực hiện là khu vực đất trống, cao độ +0,9m đến +1,34m (hệ cao độ lục địa)
+ Thoát nước: khu vực hiện thoát nước vào tuyến cống hộp B=400 trên đường tỉnh 361.
* Nhận xét: Khu vực nghiên cứu có có cao độ thấp cần phải tôn nền để đảm không bị úng lụt.
- Giao thông: Phía Tây Bắc giáp với khu vực nghiên cứu hiện có tuyến đường tỉnh 361 mới được nâng cấp mở rộng, lộ giới 9m (lề phía Tây Bắc 1,5m; lòng đường 5,5m; lề phía Đông – Nam 2,0m)
*Nhận xét: Khu vực nghiên cứu có giao thông thuận lợi, kết nối tuyến đường tỉnh 361.
- Cấp nước: Hiện nay khu vực nghiên cứu là khu vực đất trống, chưa được cung cấp nước. Tuy nhiên xung quanh khu vực nghiên cứu đã có mạng lưới cung cấp nước sạch.
+ Nguồn nước: Từ nhà máy nước Hưng Đạo, công suất 25.000 m3/ngđ thông qua trạm bơm tăng áp Xóm Chẽ
+ Tuyến ống D300, DN50 chạy dọc trục đường tỉnh 361 phía Bắc khu vực nghiên cứu.
* Nhận xét: Nhà máy nước Hưng Đạo công suất hiện trạng 25.000m3/ngđ (dự kiến công suất 200.000m3/ngđ) đảm bảo cung cấp đủ nước cho khu vực nghiên cứu. Xung quanh khu vực nghiên cứu hiện có mạng lưới cung cấp nước sạch có chất lượng tốt, áp lực thường xuyên ≥ 10m, bình quân đạt 140l/ng-ngđ, chất lượng nước đạt Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
+ Nguồn điện: nguồn 22kV từ trạm biến áp 110/22kV Đồ Sơn thông qua đường dây nổi AC-95mm2 lộ 473E2.15.
+ Lưới điện: khu vực hiện đang sử dụng lưới 0,4kV nổi đi trên cột bê tông ly tâm.
+ Trạm biến áp: Phía Bắc đường tỉnh 361 (giáp khu vực nghiên cứu) hiện có trạm biến áp Tiểu Bàng 1: 22/0,4kV – 400kVA hiện cấp nguồn cho các phụ tải dọc hai bên tuyến đường.
*Nhận xét: Nguồn cấp cho dự án dự kiến lấy từ trạm biến áp Tiểu Bàng 1: 400kVA-22/0,4kV; Sử dụng hệ thống chiếu sáng Led tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước thải: Khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải.
+ Vệ sinh môi trường: công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng thu gom bằng phương tiện chuyên dụng và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
- Thông tin liên lạc: Hiện khu vực nghiên cứu chưa có mạng lưới thông tin liên lạc.