image banner
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm
Mô tả quy hoạch
Theo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòngđến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050đã được thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009  xác định khu đô thị mới Bắc sông Cấm là khu vực phát triển Trung tâm Hành chính - Chính trị mới của thành phố.
 
Việc nghiên cứu quy hoạch khu đô thị mới Bắc sông Cấm là bước đi tiếp theo thực hiện định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị Hải Phòng, là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm từng bước đặt tiền đề đầu tư phát triển trung tâm đô thị Hải Phòng khang trang, hiện đại đảm bảomục tiêu phát triển bền vững.
 
Thông tin quy hoạch

Thuyết minh quy hoạch
 I. Sự cần thiết:
 
Theo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòngđến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050đã được thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009  xác định khu đô thị mới Bắc sông Cấm là khu vực phát triển Trung tâm Hành chính - Chính trị mới của thành phố.
 
Việc nghiên cứu quy hoạch khu đô thị mới Bắc sông Cấm là bước đi tiếp theo thực hiện định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị Hải Phòng, là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm từng bước đặt tiền đề đầu tư phát triển trung tâm đô thị Hải Phòng khang trang, hiện đại đảm bảomục tiêu phát triển bền vững.
 
Tiếp thu  ý kiến của UBND thành phố Hải Phòng cùng các ý kiến đóng góp của các Sở ban ngành thành phố. Viên quy hoạch đã phối hợp cùng KOIKA và đơn vị tư vấn Hàn Quốc Saman điều chỉnh bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch khu đô thị mới Bắc sông Cấm tỷ lệ: 1/5000 theo quy định.
 
II. Nội dung đồ án quy hoạch:
 
1. Tên đồ án:
 
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc sông Cấm tỷ lệ 1/5000
 
2. Vị trí và quy mô sử dụng đất:
 
*Khu đô thị Bắc sông Cấm tỷ lệ 1/5000 có qui mô nghiên cứu 1.445,51ha bao gồm một phần diện tích của các xã Lâm Động, Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, phạm vi ranh giới như sau:
 
- Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo.
 
- Phía Đông giáp khu đô thị và công nghiệp VSIP.
 
- Phía Nam giáp sông Cửa Cấm.
 
- Phía Tây giáp khu công nghiệp Vinashine Shinec, đóng tàu Thành Long.
 
*Qui mô dân số: 120.000 người.
 
3. tính chất đô thị:
 
1 - Là khu phát triển trung tâm hành chính chính trị mới của thành phố, khu Trung tâm Tài chính - Thương mại - dịch vụ hình thành khu đô thị mới hiện đại. Là một trong 3 trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
 
2- Trung tâm văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng của thành phố Hải phòng và vùng Duyên hải Bắc bộ.
 
3- Là khu ở đô thị.
 
4- Khu thương mại dịch vụ, kinh tế xã hội thành phố.
 
4. Nội dung quy hoạch khu đô thị Bắc sông Cấm
 
4.1. Các khu chức năng đô thị như sau:
 
Khu 1 : (Diện tích: 322.04 ha) - Khu trung tâm hành chính-chính trị: Thực hiện chức năng hành chính trung tâm thành phố Hải Phòng, trung tâm thương mại và kinh doanh khu đô thị.
 
Khu 2: (Diện tích: 353.15 ha)  - Khu vui chơi giải trí đa chức năng và khu dân cư : Các chức năng giải trí và cư trú khai thác, sử dụng môi trường sông Cấm làm hạt nhân tạo cảnh quan đô thị.
 
Khu 3: (Diện tích: 211.16 ha)  - Khu nghiên cứu và đào tạo : Trung tâm các hoạt động nghiên cứu và học tập tiên tiến (sự phát triển năng lượng có thể tái sinh được).
 
Khu 4: (Diện tích: 169.33 ha)  - Làng sinh thái : Các nhà ở thân thiện với thiên nhiên ở vùng phụ cận Khu nghỉ mát Quang Minh.
 
Khu 5: (Diện tích: 230.97 ha) - Khu dân cư và quỹ đất dự trữ mở rộng TTHC  : Trung tâm giáo dục và các nhà ở được qui hoạch để chuẩn bị sự mở rộng đô thị hành chính trung tâm.
 
Khu 6: (Diện tích: 158.86 ha)- Khu nhà ở thấp tầng : Khu nhà ở tách biệt trong việc chuẩn bị cho nhu cầu nhà ở bổ sung.
 
4.2. Quy hoạch sử dụng đất
 
bảng cân bằng cơ cấu sử dụng đất
 
 
 
loại đất
 
 
 
diện tích(ha)
 
tỷ lệ
 
ghi chú
 
1
 
 
 
nhà ở biệt thự
 
110,76
 
 
 
 
 
nhà ở liền kề
 
106,35
 
 
 
 
 
chung cư
 
98,38
 
 
 
 
 
đất ở hiện trạng
 
32,62
 
 
 
 
 
 - tổng diện tích đất ở
 
348,11
 
24,08
 
 
 
2
 
 
 
trường học
 
46,62
 
 
 
mẫu giáo,TH,THCS. THPT.
 
khu trung tâm hcct
 
42,92
 
 
 
 
 
học viện- nc- phát triển
 
46,96
 
 
 
 
 
cơ sở văn hóa
 
6,07
 
 
 
nhà văn hóa…
 
đất tt  giảI trí và thể thao
 
4,49
 
 
 
 
 
trung tâm hội nghị
 
5,45
 
 
 
 
 
bệnh viện
 
2,66
 
 
 
 
 
đất sinh hoạt Cộng đồng, bãI xe
 
7,55
 
 
 
trạm xá, bưu điện, bãI xe..
 
bến xe bus
 
2,76
 
 
 
 
 
đất quảng trường
 
11,47
 
 
 
 
 
 - tổng diện tích đất công cộng
 
176,95
 
12,24
 
 
 
3
 
 - diện tích đất đầu mối kỹ thuật
 
8,03
 
0,56
 
trạm bơm, xlnt..
 
4
 
 - diện tích đất quân đội
 
7,99
 
0,55
 
 
 
5
 
 - đất nông nghiệp hiện trạng giữ lại
 
26,16
 
1,81
 
bảo tồn
 
6
 
 
 
đất trồng hoa mầu, cviên
 
30,59
 
 
 
 
 
đất cx, vùng đệm, cxcl,mn..
 
382,44
 
 
 
 
 
 - tổng diện tích đất cây xanh, mặt nước
 
413,03
 
28,57
 
 
 
7
 
 - đất thương mại và kinh doanh
 
60,46
 
4,18
 
 
 
8
 
 - tổng diện tích đất đa chức năng
 
99,65
 
6,89
 
văn phòng TM, ở cao tầng..
 
9
 
 - đất giao thông
 
305,13
 
21,11
 
 
 
 
 
 - tổng diện tích phạm vi nghiên cứu
 
1.445,51
 
100
 
 
 
4.3 . Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
 
a. Quy hoạch Giao Thông:
 
+ Giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 359, tuyến đườngvành đai II, tuyến phía Đông khu vực kết nối giữa Bắc Sông Cấm và Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Bố trí 02 bến tàu khách du lịch ven Sông Cấm phục vụ cho nhu cầu giao thông thủy cho khu vực.
 
+ Giao thông đô thị.
 
          Đường phố chính khu vực có mặt cắt B=50m.
 
            Đường khu vực có mặt cắt B=36m.
 
            Đường phân khu vực có mặt cắt B=26m.
 
+ Hệ thống giao thông tĩnh:Tổng diện tích bãi đỗ xe tĩnh trong khu vực là 9,1ha chiếm 3% diện tích đất giao thông và 0,6% diện tích khu vực
 
+ Hệ thống giao thông công cộng:-Bố trí 2 tuyến đường xe buýt nhanh (BRT) theo 2 hướng Bắc Nam và Đông Tây. Trên tuyến đường vành đai II và tuyến phía Đông khu vực bố trí tuyến đường sắt đô thị và hệ thống ga dọc đường.
 
+ Hệ thống cầu:-Gồm 04 cầu vượt Sông Cấm nối khu vực BSC với khu nội thành cũ, Cầu trên tuyến đường vành đai II, Cầu Bính, Cầu nằm trên trục đường nối trung tâm hành chính chính trị mới của Thành phố với quận Hồng Bàng. Cầu nằm trên tuyến đường chính phía Đông khu vực  nối khu vực Bắc Sông Cấm với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.
 
b. San nền:
 
Chiều cao nền xây dựng xác định cho dự án là từ + 4,2m á4,5m (cao độ Hải đồ); Chiều cao bờ đê sông Cấm được nâng lên + 7,0 m (cao độ Hải đồ).
c. Thoát nước mưa :
 
Có các tuyến kênh thoát nước nước chảy xuyên qua khu vực có chiều rộng 15-30m và 3 hồ chứa ở cuối các tuyến kênh là tuyến mương tiêu nước chính cho tòan bộ dự án và các khu vực khác ở phía Bắc dẫn nước mưa thóat ra sông Cửa Cấm.
 
d. Thoát nước thải:
 
 Hệ thống nước thải ở mặt bằng dự án được phân chia thành 2 khu vực: 2 khu vực xử lí đều được đặt gần sông Cấm và cống thoát nước mưa, diện tích mỗi khu xử lý là F ằ 2,4 Ha.
 
e. Vệ sinh môi trường : Lượng rác thải trong khu vực được xác định giao động theo các hoạt động sinh hoạt, sinh hoạt công cộng.... Tiêu chuẩn rác thải cho mỗi đầu người được xác định: 1,3Kg/người- ngày đêm. Tác riêng rác thải độc hại đưa về khu xử lý rác thải độc hại của Thành phố. Các nghĩa trang nhỏ nằm rải rác trong khu vực dự án sẽ được di dời đến nghĩa trang tập trung của thành phố, nghĩa trang Phi Liệt - Thủy Nguyên.
 
f. Cấp nước:
 
Nguồn nước thô cấp cho nhà máy lấy từ sông Giá, công suất nhà máy nước Ngũ Lão đến năm 2025 là Q=290.000 m3/ngđ.
 
g. Cấp điện:
 
Nguồn cấp cho toàn khu quy hoạch, dự kiến từ trạm biến áp Bắc Sông Cấm 220/110kV công suất 2x125MVA (giai đoạn sau 2x250MVA).
 
Dự kiến đặt hai trạm biến áp 110kV, S/S#1 và S/S#2: nguồn cấp cho hai trạm được lấy từ trạm 220/110kV Bắc Sông Cấm bằng đường cáp ngầm 110kV.
Quy định quản lý theo đồ án
 
 
14
 
F:\koica bac song cam\koi ca hoan thien 5000ho so bao cao\thuyet minh\quy dinh qlxd.doc            
ỦY BAN NHÂN DÂN 
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
_____________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
 
   Hải Phòng, ngày        tháng      năm 2011  
 
 
 
 
 
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG
KHU ĐÔ THỊ MỚI BẮC SÔNG CẤM TỶ LỆ: 1/5000
 (Ban hành kèm theo Quyết định số         / QĐ-UB ngày      tháng      năm 2011
của Ủy ban Nhân dân Thành phố Thành phố Hải Phòng)
 
 
 
CHƯƠNG I
QUI ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1 : 
Điều lệ này qui định việc sử dụng đất, xây dựng công trình kiến trúc, 
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan và môi trường, khai thác và 
sử dụng các công trình trong ranh giới lập qui hoạch khu đô thị mới khu đô thị mới Bắc sông Cấm  tại Quyết định số       /QĐ-UB ngày   tháng   năm  2011  của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng.
Điều 2 : 
Ngoài những qui định trong điều lệ này, việc xây dựng trong khu đô thị mới Bắc sông Cấm còn phải tuân theo các qui định pháp luật của Nhà nước có liên quan khác.
Điều 3 : 
Việc xây dựng công trình khác với điều lệ này phải dựa trên cơ sở 
điều chỉnh qui hoạch chi tiết được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng 
quyết định.
 
 
CHƯƠNG II
QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4 : Ranh giới và phạm vi lập hồ sơ quy hoạch khu đô thị mới Bắc sông Cấm tỷ lệ 1/5000:
  qui mô nghiên cứu 1.445,51ha bao gồm một phần diện tích của các xã Lâm Động, Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, phạm vi ranh giới như sau: 
- Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo.
- Phía Đông giáp khu đô thị và công nghiệp VSIP.
- Phía Nam giáp sông Cửa Cấm.
- Phía Tây giáp khu công nghiệp Vinashine Shinec, đóng tàu Thành Long.
Điều 5 : Khu vực qui hoạch được phân chia các khu chức năng theo như sau:
Khu 1 : (Diện tích: 322.04 ha) - Khu trung tâm hành chính-chính trị: Thực hiện chức năng hành chính trung tâm thành phố Hải Phòng, trung tâm thương mại và kinh doanh khu đô thị.
Khu 2: (Diện tích: 353.15 ha)  - Khu vui chơi giải trí đa chức năng và khu dân cư : Các chức năng giải trí và cư trú khai thác, sử dụng môi trường sông Cấm làm hạt nhân tạo cảnh quan đô thị.
Khu 3: (Diện tích: 211.16 ha)  - Khu nghiên cứu và đào tạo : Trung tâm các hoạt động nghiên cứu và học tập tiên tiến (sự phát triển năng lượng có thể tái sinh được).
Khu 4: (Diện tích: 169.33 ha)  - Làng sinh thái : Các nhà ở thân thiện với thiên nhiên ở vùng phụ cận Khu nghỉ mát Quang Minh.
Khu 5: (Diện tích: 230.97 ha) - Khu dân cư và quỹ đất dự trữ mở rộng TTHC  : Trung tâm giáo dục và các nhà ở được qui hoạch để chuẩn bị sự mở rộng đô thị hành chính trung tâm.
Khu 6: (Diện tích: 158.86 ha)- Khu nhà ở thấp tầng : Khu nhà ở tách biệt trong việc chuẩn bị cho nhu cầu nhà ở bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
Nội dung chi tiết của kế hoạch sử dụng đất là như sau :
BẢNG CÂN BẰNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH(HA) TỶ LỆ GHI CHÚ
1 NHÀ Ở BIỆT THỰ 110,76
NHÀ Ở LIỀN KỀ 106,35
CHUNG CƯ 98,38
ĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 32,62
- TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT Ở 348,11 24,08
2 TRƯỜNG HỌC 46,62 MẪU GIÁO,TH,THCS. THPT. 
KHU TRUNG TÂM HCCT 42,92
HỌC VIỆN- NC- PHÁT TRIỂN 46,96
CƠ SỞ VĂN HÓA  6,07 NHÀ VĂN HÓA…
ĐẤT TT  GIẢI TRÍ VÀ THỂ THAO 4,49
TRUNG TÂM HỘI NGHỊ 5,45
BỆNH VIỆN 2,66
ĐẤT SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG, BÃI XE 7,55 TRẠM XÁ, BƯU ĐIỆN, BÃI XE..
BẾN XE BUS 2,76
ĐẤT QUẢNG TRƯỜNG 11,47
- TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CÔNG CỘNG 176,95 12,24
3  - DIỆN TÍCH ĐẤT ĐẦU MỐI KỸ THUẬT 8,03 0,56 TRẠM BƠM, XLNT..
4  - DIỆN TÍCH ĐẤT QUÂN ĐỘI 7,99 0,55
5  - ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN TRẠNG GIỮ LẠI 26,16 1,81 BẢO TỒN
6 ĐẤT TRỒNG HOA MẦU, CVIÊN 30,59
ĐẤT CX, VÙNG ĐỆM, CXCL,MN.. 382,44
- TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC 413,03 28,57
7  - ĐẤT THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH 60,46 4,18
8  - TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐA CHỨC NĂNG 99,65 6,89 VĂN PHÒNG TM, Ở CAO TẦNG..
9  - ĐẤT GIAO THÔNG 305,13 21,11
- TỔNG DIỆN TÍCH PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.445,51 100
 
Điều 6 : Quy hoạch đất ở.
Qui hoạch loại nhà ở và phân bố chúng bằng các trị số liên quan đến các đặc điểm và chức năng của các khu vực mặt bằng, các nhu cầu khác nhau về phong cách nhà ở và thay đổi lối sống.
- Khái niệm : Hỗn hợp xã hội, Phong cảnh động lực, Sự phát triển đa dụng
- Diện tích (ha) đất dành cho xây dựng nhà ở : 348.11 ha (24,08% tổng mặt bằng dự án).
- Dân số theo qui hoạch : Hiện tại : Khoảng 30.405 người : 2025 : 125.000 
- Số hộ theo qui hoạch : Hiện tại : Khoảng 7.480 hộ : 2025 : 41.000 hộ
<Sự phân bổ mật độ dân số và nhà ở cho từng loại nhà>
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG CÁC LÔ ĐẤT
STT KÍ HIỆU LÔ ĐẤT MẬT ĐỘ X.D TẦNG CAO TB HỆ SỐ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH LÔ ĐẤT
(%) (TẦNG) (LẦN) (HA)
A1 1 ER1 65 3 1,95 2,89
2 ER2 65 3 1,95 4,32
3 ER3 65 3 1,95 3,82
4 ER4 65 3 1,95 6,09
5 ER5 65 3 1,95 1,20
6 ER6 65 3 1,95 5,17
7 ER7 65 3 1,95 9,13
8 RT1 65 3 1,95 1,55
9 RT2 65 3 1,95 2,91
10 RT3 65 3 1,95 6,94
11 RT4 65 3 1,95 2,69
12 RT5 65 3 1,95 2,24
13 RT6 65 3 1,95 3,93
14 RT7 65 3 1,95 4,22
15 RT8 65 3 1,95 3,02
16 RT9 65 3 1,95 2,40
17 RT10 65 3 1,95 1,85
18 RT11 65 3 1,95 3,06
19 RT12 65 3 1,95 4,81
20 RT13 65 3 1,95 3,53
21 RT14 65 3 1,95 1,83
22 RT15 65 3 1,95 1,66
23 RT16 65 3 1,95 3,38
24 RT17 65 3 1,95 3,86
25 RT18 65 3 1,95 3,25
26 RT19 65 3 1,95 3,45
27 RT20 65 3 1,95 2,47
28 RT21 65 3 1,95 3,23
29 RT22 65 3 1,95 3,00
30 RT23 65 3 1,95 4,40
31 RT24 65 3 1,95 5,07
32 RT25 65 3 1,95 3,52
33 RT26 65 3 1,95 4,37
34 RT27 65 3 1,95 3,71
35 RT28 65 3 1,95 3,03
36 RT29 65 3 1,95 2,27
37 RT30 65 3 1,95 2,55
38 RT31 65 3 1,95 4,63
39 RT32 65 3 1,95 3,52
40 RD1 65 3 1,95 1,80
41 RD2 65 3 1,95 2,93
42 RD3 65 3 1,95 2,95
43 RD4 65 3 1,95 2,69
44 RD5 65 3 1,95 2,62
45 RD6 65 3 1,95 3,25
46 RD7 65 3 1,95 3,49
47 RD8 65 3 1,95 4,47
48 RD9 65 3 1,95 1,70
49 RD10 65 3 1,95 1,70
50 RD11 65 3 1,95 4,06
51 RD12 65 3 1,95 3,28
52 RD13 65 3 1,95 2,92
53 RD14 65 3 1,95 9,86
54 RD15 65 3 1,95 6,72
55 RD16 65 3 1,95 6,22
56 RD17 65 3 1,95 2,73
57 RD18 65 3 1,95 3,90
58 RD19 65 3 1,95 5,68
59 RD20 65 3 1,95 10,50
60 RD21 65 3 1,95 4,79
61 RD22 65 3 1,95 3,12
62 RD23 65 3 1,95 3,35
63 RD24 65 3 1,95 4,48
64 RD25 65 3 1,95 6,94
65 RD26 65 3 1,95 4,61
66 RA1 65 3 1,95 2,93
67 RA2 65 3 1,95 0,50
68 RA3 65 3 1,95 2,31
69 RA4 65 3 1,95 2,95
70 RA5 65 3 1,95 2,84
71 RA6 65 3 1,95 3,06
72 RA7 65 3 1,95 2,93
73 RA8 65 3 1,95 1,98
74 RA9 65 3 1,95 4,66
75 RA10 65 3 1,95 3,07
76 RA11 65 3 1,95 3,25
77 RA12 65 3 1,95 3,67
78 RA13 65 3 1,95 5,65
79 RA14 65 3 1,95 3,84
80 RA15 65 3 1,95 3,53
81 RA16 65 3 1,95 2,01
82 RA17 65 3 1,95 3,91
83 RA18 65 3 1,95 5,88
84 RA19 65 3 1,95 4,08
85 RA20 65 3 1,95 3,06
86 RA21 65 3 1,95 1,95
87 RA22 65 3 1,95 4,24
88 RA23 65 3 1,95 5,27
89 RA24 65 3 1,95 1,92
90 RA25 65 3 1,95 6,29
91 RA26 65 3 1,95 4,90
92 RA27 65 3 1,95 3,66
93 RA28 65 3 1,95 4,04
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT Ở 348,11
 
- Trong quá trình thực hiện dự án, chủ dự án phải tuyệt đối tuân thủ các 
chỉ tiêu khống chế về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao, hình khối theo hồ sơ quy hoạch và hình thức mặt đứng kiến trúc các mẫu thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo mỹ quan và tính thống nhất 
tổng thể về bộ mặt đô thị của toàn khu vực dự án. Chính quyền địa phương và 
cơ quan quản lý quy hoạch của Thành phố giám sát việc xây dựng tại khu vực 
dự án để ngăn cấm tình trạng xây dựng tuỳ tiện, không tuân thủ quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7 : Quy hoạch sử dụng đất đa chức năng: 
- Qui hoạch các cơ sở thương mại qui mô vừa và lớn kết hợp với các nhu cầu ở, văn phòng kinh doanh, hình thành các tính chất hỗn hợp đáp ứng các nhu cầu hoạt động của đô thị.
- Có chức năng hỗn hợp liên hệ qua lại giữa các khu vực là cầu nối các khu hành chính với các khu vực dân cư hay thương mại..
- Phân bố hỗn hợp các lô đất thương mại và kinh doanh loại trải dài và quần tụ tùy thuộc vào các đặc điểm chức năng và không gian của chúng.
- Cải thiện khả năng tiếp cận bằng xe hơi.
 
A2 RM1 40 3 1,2 3,13
RM2 40 3 1,2 3,01
RM3 40 3 1,2 3,01
RM4 40 3 1,2 3,24
RM5 40 3 1,2 3,47
RM6 40 3 1,2 3,12
RM7 40 3 1,2 1,80
RM8 40 3 1,2 2,09
RM9 40 3 1,2 2,22
RM10 40 3 1,2 1,68
RM11 40 3 1,2 1,92
RM12 40 3 1,2 1,76
RM13 40 3 1,2 1,76
RM14 40 3 1,2 2,09
RM15 40 3 1,2 2,22
RM16 40 3 1,2 2,13
RM17 40 3 1,2 2,04
RM18 40 3 1,2 1,95
RM19 40 3 1,2 1,26
RM20 40 3 1,2 1,26
RM21 40 3 1,2 1,27
RM22 40 3 1,2 1,27
RM23 40 3 1,2 2,96
RM24 40 3 1,2 2,54
RM25 40 3 1,2 4,59
RM26 40 3 1,2 1,61
RM27 40 3 1,2 1,58
RM28 40 3 1,2 1,58
RM29 40 3 1,2 2,77
RM30 40 3 1,2 2,33
RM31 40 3 1,2 3,52
RM32 40 3 1,2 1,51
RM33 40 3 1,2 1,58
RM34 40 3 1,2 1,58
RM35 40 3 1,2 2,35
RM36 40 3 1,2 2,35
RM37 40 3 1,2 1,69
RM38 40 3 1,2 2,04
RM39 40 3 1,2 1,28
RM40 40 3 1,2 1,31
RM41 40 3 1,2 1,88
RM42 40 3 1,2 3,25
RM43 40 3 1,2 7,65
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐA CHỨC NĂNG 99,65
 
Điều 8 : Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm hành chính chính trị: 
- Qui hoạch một đô thị văn phòng công cộng loại mở thông qua không gian mở đầy đủ.
- Qui hoạch kết nối giao thông đến các cơ sở hành chính trong nội thành cũ để tăng cường ý nghĩa biểu tượng như là một trung tâm của vùng.
- Phân bổ các cơ sở hỗ trợ để tạo sức sống cho đô thị hành chính trung tâm.
- Lập kế hoạch để chuyển các cơ sở hành chính công hiện tại từ nội thành cũ.
- Lập kế hoạch lựa chọn vị trí bằng cách xem xét mối liên kết với khu nội thành cũ hiện có phù hợp với kế hoạch chủ chốt Hải Phòng 2025 và biểu tượng trung tâm đô thị mới.
- Xác định vị trí tại khoảng cách nào đó từ các khu dân cư vì nơi này được gộp lại cùng với các cơ sở hành chính đại diện cho quyền lực của ủy ban nhân dân.
- Lập kế hoạch giúp người dân và du khách hưởng thụ không gian mở bằng cách xác định quảng trường trung tâm được mở về phía sông Cấm.
 
A3 PA1 35 3 1,05 3,00
PA2 35 3 1,05 3,00
PA3 35 3 1,05 7,39
PA4 35 3 1,05 2,44
PA5 35 3 1,05 2,44
PA6 35 3 1,05 3,45
PA7 35 3 1,05 3,38
PA8 35 3 1,05 3,38
PA9 35 3 1,05 3,70
PA10 35 3 1,05 3,12
PA11 35 3 1,05 3,81
PA12 35 3 1,05 3,81
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT KHU TRUNG TÂM HCCT 42,92
 
 
Điều 9: Quy hoạch sử dụng đất thương mại và kinh doanh : 
- Qui hoạch các cơ sở thương mại qui mô vừa và lớn trong đô thị hành chính trung tâm có thể hình thành khu chợ trung tâm của vùng.
- Thiết lập những khu thương mại có đầy đủ sức sống bằng cách liên kết với các cơ sở kinh tế, các quảng trường công cộng và công viên, các phố dành cho người đi bộ.
- Phân bố hỗn hợp các lô đất thương mại và kinh doanh loại trải dài và quần tụ tùy thuộc vào các đặc điểm chức năng và không gian của chúng.
- Cải thiện khả năng tiếp cận bằng xe hơi.
- Cho phép sự cư trú đối với các tầng trên của các toà nhà thương mại và kinh doanh tới 20% tổng số không gian tầng.
A4 CB1 40 9 3,6 2,99
CB2 40 9 3,6 2,99
CB3 40 9 3,6 3,12
CB4 40 9 3,6 3,12
CB5 40 9 3,6 3,70
CB6 40 9 3,6 4,91
CB7 40 9 3,6 2,57
CB8 40 9 3,6 7,93
CB9 40 9 3,6 4,22
CB10 40 9 3,6 5,03
CB11 40 9 3,6 1,33
CB12 40 9 3,6 1,83
CB13 40 9 3,6 2,96
CB14 40 9 3,6 2,18
CB15 40 9 3,6 3,94
CB16 40 9 3,6 3,61
CB17 40 9 3,6 2,43
CB18 40 9 3,6 1,60
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH 60,46
 
Điều 10:  Quy hoạch sử dụng đất cụm học viện nghiên cứu và phát triển: 
- Hình thành một cụm kết nối và phân bố một trung tâm nghiên cứu & phát triển và các cơ sở hậu cần.
- Phân bố cụm nghiên cứu & phát triển gần với khu công nghiệp Vinashin-Shinex để cho phép những trao đổi linh hoạt trong lĩnh vực công nghiệp.
- Phân bố các tòa nhà mốc trên điểm vào của khu vực thông qua đường phía tây theo qui hoạch để tạo ra hình ảnh của một thành phố hiện đại hóa.
 
A5 UN1 35 3 1,05 6,77
UN2 35 3 1,05 15,36
R&D1 35 3 1,05 2,83
R&D2 35 3 1,05 3,03
R&D3 35 3 1,05 3,39
R&D4 35 3 1,05 2,87
R&D5 35 3 1,05 2,14
R&D6 35 3 1,05 7,23
L1 - hậu cần 35 3 1,05 3,34
ĐẤT CỤM HỌC VIỆN - NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 46,96
 
Điều11:  Quy hoạch sử dụng đất các công trình tiện ích công cộng (không bao gồm khu trung tâm HCCT): 
- Đất cho việc sử dụng công cộng tạo ra các cơ sở chủ yếu trong xã hội là trường học, cớ sở cộng đồng, trung tâm sinh thái, bến xe buýt , cơ sở văn hóa, cơ sở vui chơi giải trí và thể thao, bệnh viện, trung tâm hội nghị và bệnh viện, và 5 sự sử dụng đất trước đây cũng được phân loại  thành các cơ sở chuyên ngành.
- Cơ sở giáo dục đã được qui hoạch để đóng vai trò trọng tâm trong việc hình thành cộng đồng thông qua việc xác định vị trí được cách li của 4 trường THPT, 6 trường THCS, 8 trường tiểu học và 10 trường mẫu giáo.
- Lập kế hoạch để cho cơ sở văn hóa có khả năng thực hiện các chức năng của các cơ quan công cộng ban đầu bao gồm cả đồn cảnh sát, bưu điện, trạm chữa cháy.
- Phân bổ đất cho bến xe buýt ở phía Bắc mặt bằng dự án để nó đóng vai trò điểm nút giữa nội thành cũ hiện có, Hà Nội và Vịnh Hạ Long ở phía Bắc.
- Các công trình công cộng được phân bố đều trong các khu đô thị đảm bảo bán kính phục vụ và nhu cầu sinh hoạt của khu.
- Phân khu chức năng hợp lý để phát triển, phát huy mọi năng lực hoạt động phù hợp với yêu cầu hiện tại và tương lai lâu dài.
- Xây dựng quảng trường theo chiều dài trong đô thị hành chính trung tâm có thể biểu tượng cho thành phố và qui hoạch một quảng trường chung được bao quanh bởi đất dành cho cơ sở vui chơi & thể thao và trung tâm hội nghị. Ngoài ra, xây dựng các bãi giao thông ở trung tâm vòng xuyến để cải thiện môi trường đường sá.
- Một bệnh viện và trung tâm hội nghị được bố trí bằng cách xem xét qui mô nội thành mới được qui hoạch
- Đóng góp vào phúc lợi của người dân bằng cách tạo ra  các bến cảng hấp -dẫn thông qua việc phân bố đất cho cơ sở văn hóa công suất lớn,  các cơ sở thể thao và giải trí dọc bờ sông Cấm để cải thiện cuộc sống văn hóa và vui chơi giải trí của người dân thành phố và các vùng xung quanh.
- Phân bổ đất cho trung tâm nghiên cứu & phát triển và hậu cần ở phía tây mặt bằng dự án để tạo ra sự phát triển trung tâm đô thị mới tự cung tự cấp thông qua sự tạo ra các cơ hội thuê mướn nhân công
- Lập kế hoạch để bố trí một trường đại học gần trung tâm nghiên cứu & phát triển để không chỉ tạo ra một cụm học viện – nghiên cứu mà còn đáp ứng nhu cầu về giáo dục đại học trong tương lai liên quan đến việc gia tăng dân số.
 
A6 CU1 ĐẤT CƠ SỞ VĂN HÓA 6,07
A7 SL1 ĐẤT TT GIẢI TRÍ VÀ THỂ THAO 4,49
A8 CC1 ĐẤT TRUNG TÂM HỘI NGHỊ 5,45
A9 HO1 ĐẤT XÂY DỰNG BỆNH VIỆN 2,66
 
A10 1 KI-1 35 3 1,05 1,00
2 KI-2 35 3 1,05 1,08
3 KI-3 35 3 1,05 1,28
4 KI-4 35 3 1,05 0,83
5 KI-5 35 3 1,05 1,05
6 KI-6 35 3 1,05 1,29
7 KI-7 35 3 1,05 0,93
8 KI-8 35 3 1,05 1,83
9 KI-9 35 3 1,05 0,92
10 KI-10 35 3 1,05 0,91
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRƯỜNG MẪU GIÁO 11,12
A11 1 ES-1 35 3 1,05 1,81
2 ES-2 35 3 1,05 2,19
3 ES-3 35 3 1,05 1,87
4 ES-4 35 3 1,05 1,85
5 ES-5 35 3 1,05 2,16
6 ES-6 35 3 1,05 2,00
7 ES-7 35 3 1,05 2,54
8 ES-8 35 3 1,05 2,55
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC 16,97
A12 1 MS-1 35 3 1,05 1,83
2 MS-2 35 3 1,05 1,82
3 MS-3 35 3 1,05 1,60
4 MS-4 35 3 1,05 1,91
5 MS-5 35 3 1,05 1,92
6 MS-6 35 3 1,05 2,23
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRƯỜNG THCS 11,31
A13 1 HS-1 35 3 1,05 1,71
2 HS-2 35 3 1,05 1,80
3 HS-3 35 3 1,05 1,93
4 HS-4 35 3 1,05 1,78
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRƯỜNG THPT 7,22
 
A14 LI-1 ĐẤT XD TH VIỆN 1,24
 
A15 1 CO1 35 2 0,7 1,29
2 CO2 35 2 0,7 1,29
3 CO3 35 2 0,7 1,44
4 CO4 35 2 0,7 1,27
5 CO5 35 2 0,7 1,02
DIỆN TÍCH ĐẤT SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG, BÃI ĐỂ XE. 7,55
A22 ĐẤT XÂY DỰNG QUẢNG TRƯỜNG 11,47
A17 BX1 BẾN XE BUS 2,76
  Điều 12: Quy hoạch sử dụng đất cây xanh, mặt nước, cây xanh cách ly, đất trồng hoa màu, đất công viên, vùng đệm:
- Công viên ven bờ bao quanh sông suối được qui hoạch để bảo tồn mạnh mẽ tình trạng tự nhiên hiện có trong khi cho phép nhân dân được hưởng thụ không gian mở của thiên nhiên.
- Các đường di trú sinh thái và các đường hầm thân thiện với môi trường được thiết lập để cho phép sự kết nối tự nhiên với hệ sinh thái.
- Công viên khu bến cảng được qui hoạch dọc bờ sông Cấm để cung cấp hoạt động giải trí vui chơi cũng như  một công viên du lịch cho dân chúng. Nó cũng sẽ thực hiện vai trò ngăn lụt bằng cách ngăn nước tràn vào từ sông Cấm.
- Thiết lập đất nông nghiệp bổ sung cho đất nông nghiệp hiện tại để giúp nông dân giữ được việc canh tác có tính chất bảo tồn văn hóa .
- Thiết lập vùng đệm bằng cây xanh để bảo vệ sự ổn định và thoải mái cho các khu dân cư.
- Qui hoạch khu cây xanh kết nối dành cho việc đi bộ và các khu nhà.
 
A20 1 HM-1 2,49
2 HM-2 3,50
3 HM-3 3,61
4 HM-4 1,91
5 HM-5 2,42
6 HM-6 1,41
7 HM-7 1,81
8 HM-8 2,72
9 HM-9 1,84
10 HM-10 2,32
11 HM-11 3,68
12 HM-12 1,15
13 HM-13 1,73
DIỆN TÍCH TRỒNG HOA MÀU, CÔNG VIÊN 30,59
 
A21 DT ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC, CX CÁCH LY, CX VÙNG ĐỆM.. 382,44
 
- Khu cây xanh TDTT, cây xanh mặt nước của cả 3 giai đoạn có tổng diện tích 413,03 ha chiếm 28,57%.
Gắn kết hài hòa với công trình công cộng và nhà ở tạo không gian thoáng cho toàn khu. 
- Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng khu cây xanh như sau:
+ Chức năng: đáp ứng yêu cầu không gian vui chơi thể dục thể thao, giải trí, nghỉ ngơi.
+Yêu cầu: Các loại cây chọn phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên, thổ nhưỡng (nên phát triển cây Phượng vĩ kết hợp bằng lăng, cơm nguộitheo các tuyến phố). Xây dựng và đưa vào sử dụng theo phân kì đầu tư.
+ Không có tường rào xây dựng cố định, có thể ngăn cách bằng các luống cây xanh để tăng mật độ cây xanh cho toàn khu.
 
Điều 13 : Quy hoạch giao thông: 
a/ Giao thông đối ngoại.
* Giao thông đường bộ : 
- Tỉnh lộ 359 (quốc lộ 10 cũ) sẽ được nâng cấp thành đường cao tốc đô thị có mặt cắt B =22,5m gồm 04 làn xe đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa quận Hồng Bàng và Thủy Nguyên.
- Tuyến phía Bắc và phía Tây khu vực là tuyến đường vành đai II có mặt cắt lộ giới B=66,5m (đường bộ 50,50m và đường sắt đô thị 16m).
- Tuyến phía Đông khu vực kết nối giữa Bắc Sông Cấm và Cảng hàng không quốc tế Cát Bi có mặt cắt lộ giới B=76m (đường bộ 60m và đường sắt đô thị 16m).
* Giao thông đường thủy: 
- Bố trí 02 bến tàu khách du lịch ven Sông Cấm phục vụ cho nhu cầu giao thông thủy cho khu vực.
b/ Giao thông đô thị.
- Hệ thống giao thông được tổ chức chủ yếu theo mạng ô bàn cờ với khoảng cách từ 250  500 m có mặt cắt khoảng 20 - 50 m, hình thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại 1.
+ Đường phố chính khu vực có mặt cắt B=50m.
+ Đường khu vực có mặt cắt B=36m.
+ Đường phân khu vực có mặt cắt B=26m.
-  Quy hoạch mạng lưới giao thông xe đạp và đi bộ :  Hiện nay tỷ lệ phần trăm phương tiện giao thông cơ giới là hơn 80% và hầu hết là xe máy. Tình trạng giao thông có xu hướng nghiêng về xe máy sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ô nhiễm không khí và tiếng ồn) và tai nạn giao thông. Do đó cần xây dựng mạng lưới xe đạp như là hệ thống vận tải thân thiện với môi trường và tăng cường mạng lưới đi bộ để đạt được một đô thị xanh. 
c/ Hệ thống giao thông tĩnh.
Tổng diện tích bãi đỗ xe tĩnh trong khu vực là 9,1ha chiếm 3% diện tích đất giao thông và 0,6% diện tích khu vực. Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh được bố trí xen kẽ trong các khu vực trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại và công cộng.
d/ Hệ thống giao thông công cộng.
- Bố trí 2 tuyến đường xe buýt nhanh (BRT) theo 2 hướng Bắc Nam và Đông Tây. Trên 2 trục đường có bố trí BRT sẽ quy hoạch không gian dự phòng cho trạm BRT và làn đường dành riêng.
- Trên tuyến đường vành đai II và tuyến phía Đông khu vực bố trí tuyến đường sắt đô thị và hệ thống ga dọc đường.
e/ Hệ thống cầu.
- Gồm 04 cầu vượt Sông Cấm nối khu vực BSC với khu nội thành cũ :
+ Cầu trên tuyến đường vành đai II
+ Cầu Bính
+ Cầu nằm trên trục đường nối trung tâm hành chính chính trị mới của Thành phố với quận Hồng Bàng.
+ Cầu nằm trên tuyến đường chính phía Đông khu vực  nối khu vực Bắc Sông Cấm với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi
Điều 14 : Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác.
1. Về chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng(San nền) :
- Chiều cao nền xây dựng xác định cho dự án là từ + 4,2m 4,5m (cao độ Hải đồ); Chiều cao bờ đê sông Cấm được nâng lên + 7,0 m (cao độ Hải đồ).
vật liệu san lấp bằng cát đen.
2. Thoát nước mưa: 
Có các tuyến kênh thoát nước nước chảy xuyên qua khu vực có chiều rộng 15-30m và 3 hồ chứa ở cuối các tuyến kênh là tuyến mương tiêu nước chính cho tòan bộ dự án và các khu vực khác ở phía Bắc dẫn nước mưa thóat ra sông Cửa Cấm. 
3. Thoát nước thải:
 Hệ thống nước thải ở mặt bằng dự án được phân chia thành 2 khu vực: 2 khu vực xử lí đều được đặt gần sông Cấm và cống thoát nước mưa, diện tích mỗi khu xử lý là F  2,4 Ha.
4. Vệ sinh môi trường: Lượng rác thải trong khu vực được xác định giao động theo các hoạt động sinh hoạt, sinh hoạt công cộng.... Tiêu chuẩn rác thải cho mỗi đầu người được xác định: 1,3Kg/người- ngày đêm. Tác riêng rác thải độc hại đưa về khu xử lý rác thải độc hại của Thành phố. Các nghĩa trang nhỏ nằm rải rác trong khu vực dự án sẽ được di dời đến nghĩa trang tập trung của thành phố, nghĩa trang Phi Liệt - Thủy Nguyên.
5. Cấp nước:
Nguồn nước thô cấp cho nhà máy lấy từ sông Giá, công suất nhà máy nước Ngũ Lão đến năm 2025 là Q=290.000 m3/ngđ. 
6. Cấp điện:
Nguồn cấp cho toàn khu quy hoạch, dự kiến từ trạm biến áp Bắc Sông Cấm 220/110kV công suất 2x125MVA (giai đoạn sau 2x250MVA). 
Dự kiến đặt hai trạm biến áp 110kV, S/S#1 và S/S#2: nguồn cấp cho hai trạm được lấy từ trạm 220/110kV Bắc Sông Cấm bằng đường cáp ngầm 110kV.
7. Về thông tin liên lạc :
Hệ thống thông tin liên lạc phải bố trí đi ngầm trong ống trên vỉa hè.
8. Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tiến hành đồng bộ và đảm bảo việc đấu nối với khu vực bên ngoài dự án.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15 : 
Giao Sở Xây dựng và cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOIKA) hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện điều lệ và xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
 
Điều 16 : 
Mọi vi phạm các điều khoản của điều lệ này tuỳ theo mức độ sẽ xử lý 
kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy tố trước 
pháp luật hiện hành.
Điều 17 : 
Điều lệ này có giá trị và được thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình 
thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo về Ủy ban Nhân dân Thành phố 
Hải Phòng để xem  xét giải quyết theo qui định./. 
 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0