image banner
Quyết định số 1784/QĐ-UB ngày 04/8/2003 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 khu đô thị mới Bắc sông Cấm thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Quyết định số 1784/QĐ-UB ngày 04/8/2003 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 khu đô thị mới Bắc sông Cấm thành phố Hải Phòng đến năm 2020 
 

                                                            UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căn cứ công văn số 2077 /BXD-KTQH ngày 20/12/2002 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ Thông báo số 156 /TB-TU ngày 07/3/2003 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy về quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc sông Cấm;

- Xét Tờ trình số 53 /SXD ngày 23/4/2003 của Sở Xây dựng và Tờ trình số 369 /QH ngày 15/4/2003 của Viện Quy hoạch về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

                                                                                QUYẾT ĐỊNH:

Điều I: Phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, thành phố Hải Phòng đến năm 2020 với những nội dung sau đây:

I- PHẠM VI VÀ QUY MÔ NGHIÊN CỨU:

Quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 Khu đô thị mới Bắc sông Cấm có quy mô nghiên cứu 3.030 ha, bao gồm một phần diện tích của các xã: Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, An Lư, Trung Hà, Thủy Triều và đảo Vũ Yên. Phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên.

- Phía Đông giáp xã Lập Lễ và sông Bạch Đằng.

- Phía Nam giáp sông Cửa Cấm.

- Phía Tây giáp xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên.

II- MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT:

1- Mục tiêu quy hoạch:

- Làm cụ thể hóa và làm chính xác các quy định của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020.

- Nhằm mục tiêu phát triển, mở rộng thành phố về phía Bắc và từng bước hoàn thiện hệ thống trung tâm thành phố theo định hướng phát triển không gian đô thị.

- Xây dựng khu đô thị thành 01 quận mới hiện đại và bền vững, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hiện đại, góp phần phát triển đô thị Hải Phòng thành đô thị loại 1, đô thị trung tâm cấp quốc gia.

2- Tính chất đô thị:

- Là trung tâm hành chính, chính trị, tiện ích công cộng của thành phố Hải Phòng với tư cách là đô thị loại 1, một trong ba trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng của thành phố Hải Phòng và vùng duyên hải Bắc Bộ.

- Là khu ở đô thị sinh thái.

III- QUY MÔ ĐÔ THỊ:

1- Quy mô dân số:

- Dân số hiện trạng:                            25.185 người.

- Dân số dự kiến đến năm 2020:        120.000 người.

2- Quy mô đất đai: Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2020 là 3.030 ha.

IV- NỘI DUNG QUY HOẠCH:

1- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Đất đô thị:                                      120 - 150 m2/người.

- Đất dân dụng:                                 65 - 70 m2/người.

- Đất cây xanh:                                 12 - 15 m2/người.

- Đất trung tâm: 2 m2/người (tính cho toàn bộ dân cư thành phố Hải Phòng).

- Đất kho tàng công cộng: 3 m2/người (tính cho dân cư vùng nghiên cứu).

- Đất giao thông nội đô:10 - 20 m2/người, tỷ lệ chiếm đất 20 - 25%.

- Đất giao thông tĩnh chiếm 4 - 5% diện tích đất giao thông.

- Cao độ san nền từ +4,2 - +4,5 m (cao độ Hải Phòng).

- Cấp nước sinh hoạt 180 lít/ngày đêm. Đảm bảo 100% dân số đô thị được cấp nước sinh hoạt.

- Cấp nước công cộng = 10% QSH (tưới cây, tưới đường).

- Nước phục vụ thương mại = 18% QSH.

- Thoát nước thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nước.

- Tiêu chuẩn rác sinh hoạt: 0,8 - 1,2 kg/người/ngày đêm.

- Cấp điện dân dụng 670 W/người.

- Cấp điện công cộng 70 - 80 W/người.

- Thông tin liên lạc: 22 - 25 máy/100 dân.

2- Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian:

Toàn bộ Khu đô thị Bắc sông Cấm được phân thành 03 khu chức năng:

Khu 1: Trung tâm thành phố                              425,0 ha.

Khu 2: Vùng đô thị                                        1.415,0 ha.

Khu 3: Trung tâm nghỉ ngơi, vui chơi giải trí    1.190,0 ha.

3- Nội dung quy hoạch sử dụng đất:

Khu 1: Khu trung tâm thành phố: Quy mô diện tích đất đai 425 ha, trong đó:

- Các công trình hành chính chính trị cấp thành phố:    52,85 ha.

- Trung tâm dịch vụ, thương mại, ngân hàng, tài chính cấp thành phố và quận: 41,69 ha.

- Trung tâm văn hóa, đào tạo:                                     22,76 ha.

- Trung tâm ngoại giao đoàn:                                      45,00 ha.

- Cây xanh thể dục thể thao:                                    152,73 ha.

- Đất giao thông, quảng trường, các công trình đầu mối kỹ thuật khu trung tâm: 109,97 ha.

Khu 2: Khu ở đô thị: Quy mô diện tích đất đai 1.415 ha.

Khu 3: Trung tâm vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng 1.190 ha, bao gồm:

- Làng nghỉ dưỡng Mắt Rồng, quy mô 200 ha.

- Công viên cây xanh, vui chơi giải trí Vũ Yên, quy mô 990 ha.

4- Bố cục quy hoạch kiến trúc và cảnh quan đô thị:

- Khu trung tâm thành phố được bố trí ở vị trí trung tâm vùng đô thị nằm trên trục phố chính theo hướng Đông - Tây với mặt cắt ngang 120 m và trục dọc theo hướng Bắc - Nam với mặt cắt ngang 150 m.

- Khu vực giáp sông Cấm là các công trình văn hóa, thể dục thể thao kết hợp với cây xanh, hồ nước công viên. Ven sông là bến tàu du lịch và các công trình văn hóa, tạo cảnh quan ven sông.

- Trên trục đại lộ trung tâm Đông - Tây nối với trung tâm thành phố là khu trung tâm quận với các công trình hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế... cấp quận.

- Các khu ở chung cư cao tầng được bố trí kết hợp với khu trung tâm tạo thành những điểm nhấn về không gian với các dạng nhà ở tháp > 21 tầng hợp khối.

- Hệ thống trung tâm các đơn vị ở (cấp phường) được bố trí theo dạng tuyến dải dọc trục đường liên khu ở từ Tây sang Đông nối liền với khu vui chơi giải trí Vũ Yên.

- Hình thành các cầu qua sông Cấm bao gồm: Cầu đường sắt (Hùng Vương), cầu Bính 1, cầu Bính 2, cầu tuynen Vũ Yên - đường Quốc lộ số 5 và cầu Vũ Yên (Đình Vũ - Vũ Yên).

- Trụ sở cơ quan hành chính, trung tâm hội nghị quốc tế, văn phòng đại diện, các công trình tiện ích công cộng... hợp khối với mái dốc, hành lang thoáng tạo bộ mặt phố chính. Không gian tầng trệt thoáng rộng có cây xanh hài hòa với không gian đường phố... Có tỷ lệ đất cho giao thông tĩnh cao.

5- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a- Quy hoạch giao thông:

* Giao thông đối ngoại:

- Hệ thống đường sắt từ ga lập tàu Hùng Vương vượt sông Cấm tới ga khách tại Tân Dương và ga cụt tại khu vực Bến Rừng: Dài 9.000 m.

- Đường sông: Bao gồm các tuyến chính Hải Phòng - Hà Nội, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Cát Bà.

- Tuyến đường vành đai III có mặt cắt ngang 68 m.

* Hệ thống giao thông đô thị:

- Tuyến giao thông từ cầu Bính 1 qua Tân Dương và hướng đi Quốc lộ số 10 được tổ chức đi trên cao rộng 30 m vào đô thị bằng 02 nút lập thể tại cầu Bính và nút giao nhau với đường sắt, phần đi dưới hai bên rộng 34 m. Tổng cộng lộ giới giao thông là 64 m.

- Đại lộ trung tâm là dải cây xanh trục Đông - Tây có mặt cắt từ 120 - 150m.

- Tuyến đường bao khu đô thị chạy song song với tuyến đường sắt phía bắc có mặt cắt B = 50,5m.

- Tuyến đường liên khu vực (liên khu ở) nối từ Tây sang Đông kéo dài tới khu vui chơi giải trí Vũ Yên có mặt cắt B = 50,5m.

- Tuyến từ đường Nguyễn Trãi (Ngã 5 - sân bay Cát Bi) đến hệ thống ga khách (đường sắt, đường bộ) có mặt cắt ngang 50,5m.

Toàn bộ hệ thống đường phân khu vực có mặt cắt là 21m ÷ 25m.

* Hệ thống giao thông tĩnh:

Các nút giao thông: S = 17ha, bến xe, bãi đỗ = 27ha. Tỷ lệ chiếm đất của giao thông từ 20% - 25%. Giao thông tĩnh chiếm 4 - 5% diện tích đất giao thông.

b/ Cốt nền xây dựng:

- Cốt nền xây dựng được dự kiến: + 4,2 ÷ 4,5m (cao độ Hải Phòng).

c/ Thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt sẽ được tách riêng.

Thoát nước mưa thông qua hệ thống cống, hồ điều hòa và cống ngăn triều.

d/ Cấp nước:

* Nguồn nước:

Nhà máy nước Minh Đức. Công xuất nhà máy 60.000 m3 /ngày đêm.

* Tổng lưu lượng nước cần dùng    : Qtb = 35.167 m3/ ngày đêm.

                                                      Qmax = 40.000 m3/ ngày đêm.

- Cấp nước cứu hỏa: Trên mạng vòng bố trí các họng cứu hỏa theo yêu cầu phòng cháy chữa cháy.

Áp lực tại các điểm cứu hỏa ở nơi xa nhất phải đảm bảo tối thiểu là 10m.

e/ Thoát nước thải sinh hoạt:

- Lượng nước thải:  Q = 27.500 m3/ngày đêm.

- Khu xử lý với qui mô F = 13 ha

- Công nghệ xử lý: Áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.

f/ Vệ sinh môi trường:

- Lượng rác thải toàn khu đô thị: 100 tấn/ngày

- Rác thải được đưa về khu xử lý rác tập trung của Thành phố.

g/ Quy hoạch cấp điện:

Nguồn điện được lấy từ nhiệt điện Uông Bí, Trạm 220 Vật Cách, Nhiệt điện Tam Hưng.

Nhu cầu công xuất 68 MW. Xây dựng 1 trạm biến áp 110/22KV-2x40 MVA

h/ Môi trường đô thị:

Thực hiện việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.                                                                              

Điều II:

*         Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, Viện Quy hoạch, chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan công bố công khai quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Sông Cấm giai đoạn I và hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch.

*        Đồ án quy hoạch chi tiết này là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn.

*         Khi có yêu cầu điều chỉnh quy hoạch, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên nghiên cứu, thống nhất đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết theo quy định.

Điều III:

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính - Nhà đất, Giao thông công chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Viện trưởng Viện Quy hoạch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Hoa Động, Tân Dương, An Lư, Trung Hà, Thủy Triều, Lập Lễ  và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 
 

 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0